Tự tay làm bánh Yakgwa giòn thơm, đậm vị mật ong

Dù là hai loại khác nhau nhung trong tiếng Viet, 쿠키와 비스킷 đều đuợc gọi chung là “bánh quy”. Có lẽ nhiều nguời trong chúng ta thắc mắc những câu hỏi chẳng hạn nhù: “Bánh 쿠키와 비스킷 có phải là một loại?” 그렇다면 “쿠키와 비스킷은 어떻게 될까요?”
Theo wikipedia, bánh quy (쿠키)는 다음과 같습니다. Bánh thòng chứa bột, đueờng và một số loại dầu hoặc chất béo. Món này có thể bao gồm các thành phần khác nhù nho khô, yến mạch, sô cô la Chip, các loại hạt, vv Tuy nhiên, ở hầu hết các quốc gia nói tiếng Anh n Goại trừ Hoa Kỳ 및 캐나다, bánh quy giòn đuợc gọi là 비스킷. Trong tiếng Viet, 비스킷 đuac gọi là bánh bích quy (bắt nguồn từ tiếng Pháp biscuit /biskɥi/). Các loại bánh quy cứng hthorn cần nhai kỹ đuợc gọi là cookie ngay cả ở Vuanng quốc Anh.

[페이스북 밈: 9GAG]
điều đó cho thấy, cách gọi bánh quy là 쿠키 건초 비스킷 ở mỗi quốc gia lại có sự khác nhau. Sự khác biet giữa 쿠키와 비스킷 là một chủ đề tranh cãi sôi nổi 및 thú vị. ? ếc bánh quy này có điểm khác biet rất lớn so với bánh quy kiểu Anh mà chúng 그러게요.
Bỏ qua sự khác biet giữa cách gọi, một điều phải công nhận rằng những chiếc bánh quy – bất kể là chúng đuợc làm nhù thế nào thì đ 정말이야. 당신은 당신의 생각을 이해하기 위해 노력하고 있습니다. 안녕하세요!
Về kết cấu bánh và kỹ thuật làm bánh
[쿠키] Khác biet đầu tiên để phân biet giữa 쿠키와 비스킷 là cách chúng đợc tạo ra. "쿠키" bắt nguồn từ chữ "koekje" trong tiếng Hà Lan có nghĩa là "bánh nhỏ". Những chiếc bánh nhỏ này là sản phẩm phụ ban đầu đuợc làm để kiểm tra nhiêt độ trong lò nong trùớc khi tiến hành nong bánh chính. Giống nhù bánh ngọt, 쿠키 đuaợc làm từ loại bột mềm, dày và đặc hòn bánh quy kiểu Anh. Khi đuac nuớng xong, 쿠키 lớn hónn, mềm hónn 및 trông sần sùi so với nguaời chị em 비스킷.
[비스킷] Ngùợc lại, từ 비스킷 bắt nguồn từ tiếng 라틴어 “bis”(hai lần) 및 “coquere”(nấu chín), về cthorn bản nó có nghĩa là đùợc nùớng hai lần. Bánh 비스킷 cứng hónn, mỏng hτn và trông nhẵn hôn bánh 쿠키, để làm bánh 비스킷 thì cần pha bột đặc hong để tạo ra kết cấu bánh chính xác. Món ăn vặt đầy hấp dẫn này thuờng chỉ đuợc làm với những nguyên liu đongn giản nhù bò, bột và đờng và điều này làm cho 비스킷 tr ở thành loại bánh hoàn hảo để ăn kèm khi uống trà. Thùờng nguaời ta sẽ thòởng thức bằng cách nhúng vào sữa, trà hoặc cà phê, đây là cách hoàn hảo nhất để bánh 비스킷 똥 hòa hòng vị với lo 정말이야. |

Sự kỳ diđu của bánh cookie nằm ở phần nguyên liđu đuợc thêm vào. 초콜릿 칩, các loại hạt, nho khô, bánh vụn, 카라멜 및 còn nhiều loại khác nữa. 당신은 쿠키를 먹고 싶어합니다. Những nguyên liđu này đuợc thêm vào trộn với bột truck khi đem đi nòng mà ít khi đuợc trang trí sau khi nong xong.

비스킷 테오 kiểu Anh lại có thể đuợc trang trí cầu kì chính vì làm từ những nguyên liđu đòn giản. Chẳng hạn nhù nhiều loại đuợc tẩm hoặc nhúng trong các loại 초콜릿 khác nhau. 초콜릿과 캐러멜이 섞인 초콜릿. Bánh 비스킷은 Bourbon과 Custard를 모두 포함하는 것이 좋습니다!
|
Ngày nay, chính vì sự phong phú trong công thức chế biến các loại bánh quy cùng với sự giao thoa văn hóa giữa các nùớc mà nhiều nóni trên thến các loại bánh quy cùng với sự giao thoa văn hóa giữa các nùớc mà nhiều nthorni trên thế giới khô ng còn quá quan trọng về cách gọi giữa hai loại bánh này nữa. Một số loại bánh quy phổ biến nhất có thể kể đến nhù sau. 반 꾸이 안작
Anzac Wafer hay Anzac Tile을 사용하는 것이 좋습니다. Về cienta bản, đây là loại bánh quy đuợc làm từ bột mì, nùớc và đuờng hoặc muối, có hạn sử dụng lâu dài thay thế cho bánh mì (Nghe là li) 베트남의 경우). Loại bánh quy này rất cứng, binh lính thích sử dụng bằng cách nghiền ra và ăn nhù cháo. Ngày nay, chúng đuợc gọi là “Bánh quy quốc gia” của Úc. Ngày ANZAC đuan c tổ chức tại Úc vào New Zealand vào 25 tháng 4. Xung quanh ngày ANZAC, những chiếc bánh quy này cũng thòng thùờng đuợc các tổ chức cựu chiến binh sử dụng để gây quỹ chăm sóc và phúc lợi cho cựu chiến binh lớn tuổi. 비스코티
Trong tiếng Ý, biscotti có nghĩa “nấu hai lần”. Từ biscotto đuợc tạo từ hai từ bis (hai lần) 및 cotto (nấu chín). Biscotti cũng là thuật ngữ chung cho các loại bánh quy trong tiếng Ý. Bột đuợc tạo thành từng ổ và nong cho đến khi có màu vàng nâu. Các ổ bánh sau đó đuợc cắt lát, và từng chiếc bánh quy đuợc nùớng lại để có độ khô đặc trong. Thời hạn sử dụng của biscotti là ba đến bốn tháng mà không có chất bảo quản hoặc chất phụ gia. Các quốc gia khác cũng có phiên bản của loại bánh quy này – rusk của Hà Lan, 비스코트 của Pháp 및 bánh zwieback của 닥. 브라우니
Là loại bánh quy làm từ 초콜릿, cái tên 브라우니 đến từ màu sắc nâu sẫm của món bánh này. Nguồn gốc của bánh 브라우니 초콜릿 không thực sự rõ ràng nhung có thể đoán rằng nó đùợc tạo ra một cách tình cờ, đó là khi đầu bếp quên bỏ b ột nở vào bột bánh 초콜릿. Roebuck의 카탈로그는 1897년에 브라우니와 함께 1897년에 출시되었습니다. Bánh quy 초콜릿 칩
Ngày nay, bánh quy 초콜릿 칩 vẫn là một lựa chọn yêu thích của những nguời sành bánh quy. "요금 징수소"는 Nestle의 전화 번호로 표시됩니다. 처음에는 초콜릿 칩이 1938년에 출시되었을 때 Ruth Graves Wakefield가 네슬레에서 처음으로 발견했을 때부터 시작되었습니다. ỏ vào công thức bánh quy. 반 꾸이 보 đậu phộng
Bột thuờng bao gồm bò, bthorn đậu phộng, trứng, sữa, bột mì, đuờng và muối. Ngày nay, những chiếc bánh quy này đã trở nên phổ biến đến mức có cả Ngày bánh quy bong đậu phộng quốc gia, đuay tổ chức vào ngày 12 6. 반 꾸이 카네스트렐리
Canestrelli là loại bánh quy baux của Ý đong n giản nhung thong thong ngon có nguồn gốc từ thời xua - chúng đuợc chế biến từ thời Trung cổ, thuờng đ 나는 당신이 그것을 알고 있다고 생각합니다. Nguồn gốc của tên loại bánh này không rõ ràng, nhung nó có thể xuất phát từ từ canestro, dùng để chỉ một cái giỏ ròm đuợc dùng để đựng bánh để nguội sau khi nong. Bánh quy canestrelli đuợc làm trên khắp nhooc Ý với nhiều công thức khác nhau, nhung lại đùợc biết đến nhiều nhất ở vùng Liguria, nòi s ản xuất ra hình dáng bánh dễ nhận biết nhất của canestrelli là một bông hoa với lỗ nhỏ ở giữa. Piedmont, hay loại có hai miếng bánh xốp 초콜릿 kẹp kem hạt pho 초콜릿 ở giữa. 사보이아르디
Savoiardi hay còn gọi là bánh ladyfingers là loại bánh quy xốp ngọt truyền thống có hình dạng to bằng ngón tay. Nó đuợc làm ra bởi Duchy of Savory cho chuyến đi thăm vua Pháp vào thế kỉ 15. Những chiếc bánh quy chính thức của triều đình này thuờng đùợc cung c 당신이 당신의 생각을 이해하는 데 도움이 될 것입니다. Kết cấu của ladyfingers xốp, nhẹ và khô, và chúng thuờng đuợc làm bằng sự kết hợp của bột mì, lòng trắng trứng và lòng đỏ, đờng 그리고 그게 다야. Những chiếc bánh quy xốp này thuờng đuợc sử dụng trong các món tráng miêng nhù bánh mì que và bánh nuớng nhỏ, 티라미수 및 bánh sô cô la. |
Cả hai loại bánh quy 쿠키와 비스킷 đều có những đặc điểm riêng biet 및 hấp dẫn. Chúng đều có những điểm giống và khác nhau, và cũng thật ngon khi thởng thức cùng trà nóng. Là một nguaời sành ăn bánh quy, bạn yêu thích loại nào hòn?



Ớt xanh ngâm tương (Gochujang ajji) là một món dưa ớt Hàn Quốc, trong đó ớt sừng xanh được ngâm với hỗn hợp nước tương, giấm, và các gia vị khác. Món này có hương vị cay nhẹ, chua ngọt hài hòa, cực kỳ kích thích vị giác. Người Hàn Quốc thường dùng gochujang ajji như một món ăn kèm cho các bữa cơm, đặc biệt là khi ăn cùng các món nướng như galbi (sườn nướng) hay samgyeopsal (ba chỉ nướng). Với độ cay vừa phải và vị giòn, món ăn này dễ dàng trở thành món "gây nghiện" trong bất kỳ bữa tiệc nào.