Left Tiếp tục mua sắm
돈항

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

홍보
더 읽어보세요

Mùa xuân là mùa để thưởng thức namul

Namul là loại thực phẩm truyền thống đuợc tiêu thụ hằng ngày trong bữa ăn của nguời Hàn Quốc. Gần đây, các món ăn chay chủ yếu từ namul đã đuợc quảng bá rộng rãi 및 thu hút nhiều khách ngoại quốc. Trong xu hùớng ăn chay ngày càng phổ biến hiên nay, namul đùợc sử dử dụng nhiều hòn trong các nhà hàng cao cấp.

Ở mỗi quốc gia đều có những món ăn đặc trung riêng, ​​chẳng hạn nhù dua cải bắp của đức 및 피쉬 앤 칩스 của Anh. Nhung nếu có a đó nghĩ đến tacos khi họ nghĩ đến Mexico thì không có nghĩa là ẩm thực Mexico chỉ có mỗi tacos. 당신은 멕시코에서 당신의 삶을 살아갈 것입니다.

당신이 당신의 삶을 이해하는 데 도움이 될 것입니다. Tuy nhiên, nếu một nguai chọn namul làm món ăn đại diđen của Hàn Quốc, thì rất có thể họ biết khá rõ về món ăn Hàn Quốc.

Các loại rau xanh đặc trung của mùa xuân mà nguời Hàn Quốc thích ăn, chẳng hạn nhù urum, wasabi và dalrae(từ trái sang), mọc trên núi hoặc cánh đồ ng vào đầu mùa xuân. Rau xanh mùa xuân có vị ngon 및 mùi thòm Ⓒ 이미지소데이

Bản chất của ẩm thực Hàn Quốc

Namul là một từ rất phức tạp cả về định nghĩa lẫn cách sử dụng của từ này. Nếu bạn tìm 'namul' trong 『Từ điển tiếng Hàn tiêu chuẩn』 của Viên Ngôn ngữ Quốc gia Hàn Quốc, sẽ thấy có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên là 'một thuật ngữ chỉ cỏ hoặc lá cây có thể ăn đuaợc bởi con ngua'. Nghĩa thứ hai là 'thức ăn đuợc làm bằng cách luộc, rán, hoặc đớp gia vị từ cỏ hoặc lá cây mà con ngùời có thể ăn đuợc'.

Noi cách khác, khi đuợc sử dụng ở nghĩa đầu tiên, namul đề cập đến nguyên liu, và khi đợc sử dụng ở nghĩa thứ hai, no đề c 당신은 당신의 생각을 알고 있습니다. Lúc này, nguyên liđu nấu ăn rộng hthorn phạm vi từ điển, nên dù không phải cỏ, lá nhong nếu bạn nấu rau củ theo phhong pháp 'namul' thì nó cũng sẽ đuaợc xem nhù rau xanh. Chẳng hạn khoai tây là củ và quả cà tím, mặc dù không phải lá và cỏ, nhung chúng đùợc cắt dài và chiên với gia vị nhù muối hoặc nucci t ong, hoặc luộc chín rồi nêm nếm gia vị để làm '감자나물' 그리고 '가지나물'. Tuan tự, hobak-namul (bí ngòi) 및 mu-namul (củ cải) không phải là rau mà cũng đuaợc dùng để làm namul.

Món ăn theo mùa

물론, '나물'을 사용하는 것이 좋습니다. Ngoài ra, mô tả trong từ điển là 'cỏ hoặc lá ăn đuợc của con nguai' là không đầy đủ, nên nó đòi hỏi chúng ta cần tìm hiểu thực t ế phức tạp. Truec hết, bạn cần biết sự khác biet giữa các loại namul ăn đuợc và không ăn đợc. 당신이 당신의 생각을 이해하는 데 도움이 될 것입니다. Thời điểm thu hái cũng rất quan trọng đối với các loại rau dùng làm namul, một loại thực phẩm tiêu biểu theo mùa. 당신이 당신의 생각을 이해하지 못한다면, 당신은 당신의 이야기에 대해 이야기 할 것입니다. Khi cây phát triển, nó trở nên dai và cứng, không còn ăn đuợc nữa. Tất nhiên, chồi non không nhất thiết có thể ăn đuợc nhù rau, có nhiều trùờng hợp phải loại bỏ chất độc hại sau đó mới ăn đ ợc. 당신이 당신의 생각을 이해하는 데 도움이 될 것입니다.

Tại các chợ truyền thống vào mùa xuân, nguời ta thuờng bắt gặp cảnh các tiểu thong bày bán các loại rau củ quả mùa xuân trong các giỏ. True biết, có hong 300 loại rau dại ăn đuợc có thể đuợc thu hoạch ở Hàn Quốc, và hầu hết các loại rau xanh rất giàu 비타민 C 및 khoáng ch ất. © 연합뉴스

Trong số đó, Wonchuli là một loại hoa trang trí, nhung các chồi non của nó thòng đùợc ăn vào đầu mùa xuân vì vị ngọt đặc biet so vị ngọt đặc biet so với các loại r au xanh mùa xuân khác. Nhung bông của có chứa một chất gọi là colchicine. 콜히친은 건강에 좋지 않은 영향을 미치는 것으로 나타났습니다. Gần đây, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có hiêu quả nhù một tác nhân phòngừa để giảm nguy cong bênh tim mạch dẫn đến nhồi máu c 쯧 팀. Tuy nhiên, nếu ăn sống nhù một loại rau mà không loại bỏ thành phần colchicine, bạn có thể bị các triêu chứng nhù nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy . Vì hàm lùợng colchicine tăng lên khi bông lớn lên, nên chỉ ăn những chồi non vào mùa xuân, cần chần qua nucci sôi rồi ngâm vào nùớc lạnh để lo 나는 콜히친 탄 트롱이 건강에 좋지 않다는 것을 알고 있습니다.

Mặt khác, các loại cây ăn đuợc mọc trên núi hoặc các cánh đồng đuợc gọi là rau dại, và có hong 300 loại rau dại có nguồn gốc từ 한꾸옥. Chỉ với một loài chwinamul, đã có khoảng 60 loài bản địa và 24 loài ăn đuợc. 당신이 당신의 생각을 이해하는 데 도움이 될 것입니다. 그렇죠.

Cách chế biến namul khác nhau

Có nhiều cách khác nhau để chế biến namul nhù chần qua nùớc sôi, xả qua nùớc lạnh để bỏ bớt vị đắng, rán chín, nêm nuac tung, tr ộn thong, thêm dầu tía tô, mè rang. Bạn phải cân nhắc xem liu có nên rắc bột tía tô hay không, có nên trộn bột ớt đỏ hay không, vv Mùi vị và hhong thòm của các loại th ảo mộc nấu chín có màu sắc nhù hoa cỏ đồng ruộng. Khi ăn sống, quýt có mùi thòm nhò táo xanh, nhung khi chần và lên men thì có vị đắng, nhung càng nhai thì hhong vị càng đậm đà. Mặc dù v? ạc hà khác biêt rõ ràng.

Rất khó để mô tả hòng vị Tinh tế và hhong thong thon của dalae và wasabi, chúng là những loại namul tiêu biểu của mùa xuân. 그녀는 Rachel Herz와 결혼하고 있으며, 그녀의 아내가 그녀의 친구라는 사실을 알고 있습니다. n nhiều hạn chế để có thể diễn tả đuợc trải nghièm đầy đủ của các giác quan. Dalae와 wasabi là những loại thảo mộc phù hợp với mô tả của Huz. khi tôi ci g g gi kinh nghiệm khứu giác c a mình sau khi Ăn chúng b ằng từ ng ữ, tôi thấy wng th thi giới hạn của ngôn ng ữ.

그러나 알리신이 더 이상 사용되지 않는 경우가 있습니다. Hay cải xoong, một loại cây thuộc họ cải, cũng có mùi hăng kích thích. 그렇지 않으면, 와사비를 먹는 것이 더 좋을 수도 있습니다. Mỗi cho một thìa thong và đun sôi lên, bạn sẽ có cảm giác nhù đang đứng trên cánh đồng ngửi mùi đất ẩm vào sáng sớm của m ột ngày giao thời cuối đông đầu xuân. Tất nhiên, bạn nên nếm thử một lần sẽ tốt hôn là nói cả trăm lần về hhong vị của dallae 및 wasabi.

흐엉 톰 đầu xuân

Bạn nên nếm thử loại namul và so sánh mùi hhong, có thể làm cauxm trộn bibimbap bằng cách thêm một chút bột ớt đỏ và dầu mè và phủ m ột nửa quả trứng luộc lên trên. 비빔밥 là một món ăn Hàn Quốc mà bất cứ ai cũng có thể dễ dàng nấu tại nhà, và nó là một trong những thực đónn nhà hàng lâu đời nhất cùng 그럼요. Hòng vị của trng trộn cay nóng và ngọt ngào nhù một chất dẫn và dẫn dắt một sự biến đổi hhong mới, trong đó các loại nam ul khác nhau đuợc trộn với nhau theo nhịp điđu.

Dôi khi, cũng có những quan quan điểm chỉ trích về món bibimbap hỗn hợp này. Tuy nhiên, những nguời am hiểu về namul sẽ dễ dàng chấp nhận 비빔밥. 비빔밥 đùợc làm từ các loại namul khác nhau, là bản chất của ẩm thực Hàn Quốc, một lần nữa tập hợp triết lý về sự đa dạ ng và hài hòa của các loại rau xanh.

Mặt khác, có rất nhiều loại namul chỉ có thể thởng thức ở một số khu vực nhất định. Một số đuợc chỉ định lâm sản đuợc đánh dấu địa lý, chẳng hạn nhù cây tuyết tùng 울릉도 및 울릉도. 그래서, 당신은 당신의 이야기를 듣고 싶어합니다. Các công ty cũng cho ra mắt các sản phẩm, cách chế biến và công thức làm các món namul mà nguời Hàn yêu thích. Ngày càng có nhiều nhà hàng cao cấp tập trung phát triển thực đãn sử dụng các loại rau xanh. Vì vậy, namul đang trên đà trở thành món ăn truyền thống 및 sáng tạo nhất của Hàn Quốc.

응응: https://www.koreana.or.kr/

Dịch bởi Tèobokki

Tự tay làm bánh Yakgwa giòn thơm, đậm vị mật ong

bánh mật ong Hàn Quốc Yakgwa
Khám phá cách làm bánh mật ong Yakgwa – món bánh truyền thống Hàn Quốc có tuổi đời hơn 1.000 năm. Những chiếc bánh nhỏ xinh được chiên vàng giòn, ngấm siro mật ong ngọt dịu, thơm mùi dầu mè, gừng và quế. Chỉ với vài nguyên liệu đơn giản và một chút khéo tay, bạn có thể tự làm món bánh Yakgwa tại nhà để thưởng thức cùng trà hoặc chiêu đãi gia đình trong những dịp đặc biệt.
정말이에요

Mực khô xé sợi trộn sốt cay (Ojingeochae muchim)

mực khô xé sợi trộn sốt cay
Ojingeochae muchim (mực khô xé trộn sốt cay) là món ăn kèm phổ biến trong ẩm thực Hàn Quốc. Những sợi mực khô xé mềm dẻo, thấm đều sốt đỏ cay ngọt, thơm mùi mè rang. Món này thường được ăn kèm cơm trắng, vừa đơn giản, tiện lợi lại cực kỳ bắt vị trong các bữa cơm gia đình hay hộp cơm trưa.
정말이에요

Cách làm ớt xanh ngâm tương Hàn Quốc: Món ăn kèm cho mọi bữa cơm

Ớt xanh ngâm tương (Gochujang ajji) là một món dưa ớt Hàn Quốc, trong đó ớt sừng xanh được ngâm với hỗn hợp nước tương, giấm, và các gia vị khác. Món này có hương vị cay nhẹ, chua ngọt hài hòa, cực kỳ kích thích vị giác. Người Hàn Quốc thường dùng gochujang ajji như một món ăn kèm cho các bữa cơm, đặc biệt là khi ăn cùng các món nướng như galbi (sườn nướng) hay samgyeopsal (ba chỉ nướng). Với độ cay vừa phải và vị giòn, món ăn này dễ dàng trở thành món "gây nghiện" trong bất kỳ bữa tiệc nào.

정말이에요